Siro tỏi đen Galis

Siro tỏi đen Galis

Công thức: Rượu tỏi đen Galis + Nước chiết xuất tỏi đen V-Galis + Mật ong nguyên chất (tỷ lệ 1+1+1).

Thành phần: Allicin; Leucin; Tyrosin; Lysin; Histidin; Hydroxyprolin; Cystein; Phenylalain; Aspratic acid; Threonin; Serin; Glutamic acid; Prolin; Glycin; Alanin; Valin; Isoleucin; Trans-4-Hydroxyproline; Mật ong nguyên chất.

Allicin là loại kháng sinh tự nhiên cực mạnh, mạnh hơn cả penicillin mà sử dụng thường xuyên lâu dài không bị nhờn (lờn), là loại kháng sinh đặc biệt nhất có thể diệt được virus cảm.

Cơ thể người cần (không thể thiếu cho sự sống của tế bào) 21 loại acid amin để sinh tổng hợp protein, trong đó 16 loại đã có trong Siro tỏi đen Galis, 7/9 acid amin thuộc loại thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được là Leucin, Lysin, Histidin, Phenylalain, Threonin,  Valin, Isoleucin và 8/12 loại acid amin không thiết yếu là Tyrosin, Trans-4-Hydroxyprolin, Cystein, Serin, Prolin, Glycin, Alanin, 4-Hydroxy-proline. Có 2 chất dẫn truyền thần kinh là Aspratic acid và Glutamic acid rất cần cho hệ thần kinh để tránh các nguy cơ mất kiểm soát hoặc tê liệt từng phần cơ thể, có Trans-4-Hydroxyprolin là loại acid amin protein dị vòng trung tính, là thành phần chính trong collagen, có tạc dụng phục hồi tổn thương các mô liên kết, giúp chống lão hóa da và xương sụn.

Chai 250ml giá 350.000đ

Uống từ 30-40ml mỗi ngày để hỗ trợ điều trị các bệnh sau:

Công dụng của tỏi đen với bệnh cao cholesterol

Bệnh cao cholesterol sẽ đưa đến biến chứng của nhiều bệnh, trong đó có bệnh tim mạch nên cholesterol trong máu cao sẽ rất nguy hiểm và cần điều trị sớm.

Vậy Cholesterol Là Gì?

Thật đáng ngạc nhiên vì cholesterol lại là một hợp chất rất quan trọng với hoạt động sống của cơ thể, nó có thể là bạn và cũng có thể là kẻ thù của mỗi chúng ta. Cholesterol đóng vai trò trung tâm xây dựng màng tế bào, hoocmon sinh dục và thúc đẩy quá trình tiêu hóa. Cholesterol là một hợp chất không thể thay thế nhưng nó cũng là nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim.

Có Mấy Dạng Cholesterol?

Cholesterol trong máu được cung cấp bằng 2 nguồn, từ thức ăn và được tổng hợp từ tế bào gan. Sau đây sẽ là các thứ ăn có chứa nhiều cholesterol: mỡ động vật, trứng, bơ, phomat, gan.
Trong gan, cholesterol kết hợp với protein tạo ra 2 dạng cholesterol đó là HDL (lipoprotein có trong lượng phân tử cao) và LDL (lipoprotein có trong lượng phân tử thấp), và những dạng này sẽ được vận chuyển vào dòng máu.hdl ldl
HDL mang ít cholesterol nên có thể kết hợp với cholesterol tự do trong máu và vận chuyển về gan để xử lý, vì vậy nếu hàm lượng của HDL trong máu càng cao thì càng giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành. Chúng ta càng có hàm lượng HDL cao thì càng tốt. Người có hàm lượng HDL trong máu cao hơn 60mg/dl là ngưỡng an toàn đối với bệnh tim mạch, thấp hơn 40mg/dl thì có nguy cơ mắc bệnh cao.
Nhưng với LDL thì ngược lại, LDL chứa nhiều cholesterol và khởi xướng sự hình thành các mảng xơ vữa trên thành các động mạch nói chung và các động mạch vành tim nói riêng.

Triệu Chứng Của những người bị bệnh cao cholesterol:

Thực chất những người bị bệnh cao cholesterol cũng rất nguy hiểm, cũng giống như bệnh gan nhiễm mỡ

Giấy Chứng Nhận Bộ Y Tế

Chungnhan ATTP GALIS 2

Giay XNCB TDNNLS

Kết quả kiểm định tỏi đen nhiều nhánh Lý Sơn GALIS:

STT/
No.

CHỈ TIÊU THỬ NGHIỆM
PARAMETER

ĐƠN VỊ
UNIT

PHƯƠNG PHÁP THỬ
TEST METHOD

KẾT QUẢ
RESULT

01 Coliforms (*) CFU/g TCVN 6848:2007
(ISO 4832:2006)
Không phát hiện (LOD =10)
02 Escherichia coli (*) CFU/g TCVN 7924-2:2008
(ISO 16649-2:2001)
Không phát hiện (LOD =10)
03 Tổng số bào tử nấm men nấm mốc (*) CFU/g TCVN 8275-2:2010
(ISO 21527-2:2008)
Không phát hiện (LOD =10)
04 Độ ẩm (*) % FAO, 14/7,1986, page 205 20.7
05 Lipid (*) % FAO, 14/7,1986 0.25
06 Protein (*) % FAO, 14/7,1986, page 221 13.1
07 Carbohydrate % Ref. AOAC 986.25 (2011) 62.8
08 Năng lượng Kcal/100g Calculation based on carbohydrate,
protein and fat
306
09 Acid amin % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 5.34
Alanine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.34
Glycine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.35
Valine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.38
Leucine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.39
Isoleucine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.17
Threonine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.14
Serine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.17
Proline % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.17
Aspartic acid % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.78
Methionine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.08
Trans-4-Hydroxyproline (HYP) % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.05
Glutamic acid % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 1.05
Phenylalanine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.35
Lysine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.25
Histidine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.28
Hydroxylysine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.02
Tyrosine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.26
Cystine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.05
Cysteine % Ref. AOAC 994.12, EZ:faast user’s manual, Phenomenex (GC/FID) 0.06
10 Cadimi (Cd) (*) mg/Kg AOAC 999.11 (2011) 0.066
11 Chì (Pb) (*) mg/Kg AOAC 999.11 (2011) Không phát hiện (LOD =0.01)
Ghi chú: (*): Chỉ tiêu được VILAS công nhận.(ISO/IEC 17025:2005), (a): Chỉ tiêu gửi nhà thầu phụ, LOD: Giới hạn phát hiện/ (*): Items are accredited by VILAS (ISO/IEC 17025:2005), (a): Items are tested by subcontractor, LOD: Limit of detection